Tên chính : Pleural Fluid Analysis

Xét nghiệm liên quan: Pericardial Fluid AnalysisPeritoneal Fluid AnalysisGram Stain,Susceptibility TestingTotal ProteinAlbuminGlucoseAFB Smear and Culture,Adenosine Deaminase

 Dịch màng phổi được tìm thấy trong khoang màng phổi và có vai trò như là một chất bôi trơn cho sự chuyển động của phổi khi hít sâu và thở ra. Nguồn gốc của nó là một dịch lọc huyết tương từ máu mao mạch trong phổi và được tìm thấy với số lượng nhỏ vài chục mililit giữa các lớp của màng phổi bao gồm các khoang ngực và bên ngoài của mỗi phổi.

Một loạt các nguyên nhân và các bệnh có thể gây viêm màng phổi (pleuritis) và / hoặc tích tụ quá nhiều dịch màng phổi (tràn dịch màng phổi). Phân tích dịch màng phổi là một nhóm các xét nghiệm đánh giá chất lỏng này để xác định nguyên nhân của tăng chất lỏng .

Hai lý do chính gây tích tụ dịch trong khoang màng phổi là:

Sự mất cân bằng giữa áp suất của chất lỏng trong mạch máu làm dịch thoát ra khỏi mạch máu( áp suất thủy tỉnh ) và số lượng protein trong máu giữ cho chất lỏng trong các mạch máu ( áp suất keo ). Các chất lỏng tích tụ trong trường hợp này được gọi là một transudate ( dịch thấm ). Loại dịch này thường liên quan đến cả hai phổi và  thường gặp  nhất là một kết quả của một trong hai nguyên nhân suy tim sung huyết hoặc xơ gan.

Một chấn thương hoặc viêm mang phổi, chất lỏng tích lũy được trong trường hợp nầy gọi là dịch tiết ( exsudat ). Dịch tiết thường liên quan đến một lá phổi và có thể được nhìn thấy trong các bệnh nhiễm trùng (viêm phổi, bệnh lao, sarcoidosis), khối u ác tính (ung thư phổi, ung thư di căn, ung thư hạch, u trung biểu mô), hay bệnh tự miễn.

Phân biệt giữa các loại dịch là quan trọng bởi vì nó giúp chẩn đoán bệnh hoặc nguyên nhân cụ thể. Các bác sĩ sử dụng bảng các xét nghiệm ban đầu gồm (số tế bào, protein, albumin, hoặc lactate dehydrogenase (LDH) , và sự xuất hiện của chất lỏng) để phân biệt giữa dịch thấm và dịch tiết. Một khi chất lỏng được xác định là dịch thấm hay dịch tiết, xét nghiệm bổ sung có thể được thực hiện để xác định bệnh hoặc nguyên nhân gây viêm màng phổi và / hoặc tràn dịch màng phổi.

Phân tích được sử dụng như thế nào?

Phân tích dịch màng phổi được sử dụng để giúp chẩn đoán nguyên nhân của tình trạng viêm màng phổi (pleuritis) và / hoặc tích tụ dịch trong khoang màng phổi (tràn dịch màng phổi). Có hai lý do chính để tích lũy chất lỏng, và các xét nghiệm ban đầu được kiểm tra gồm  (protein,  albumin, hoặc mức độ LDH, số lượng tế bào, và sự xuất hiện chất lỏng) được sử dụng để phân biệt giữa hai loại dịch có thể được sản xuất.

Sự mất cân bằng giữa áp suất trong mạch máu ( dịch thoát ra khỏi các mạch máu) và số lượng protein trong máu ( giữ chất lỏng trong các mạch máu) có thể dẫn đến sự tích tụ của chất lỏng (gọi là dịch thấm). Nguyên nhân thường xuyên nhất gây ra dịch thấm là suy tim sung huyết hoặc xơ gan. Nếu chất dịch được xác định là một dịch thấm, thường không cần làm xét nghiệm gì thêm.

Chấn thương hoặc viêm các màng phổi có thể gây ra những bất thường của chất lỏng (gọi là dịch tiết). Nếu chất lỏng là một dịch tiết, các thử nghiệm bổ sung thường được chỉ định sau đó. Dịch tiết có liên quan đến một loạt các nguyên nhân và các bệnh, bao gồm:

  • Các bệnh truyền nhiễm gây ra bởi virus, vi khuẩn, hoặc nấm. Nhiễm trùng có thể bắt nguồn từ các màng phổi hoặc lây lan từ những nơi khác trong cơ thể. Ví dụ, viêm màng phổi và tràn dịch màng phổi có thể xảy ra cùng với hoặc sau viêm phổi.
  • Chảy máu - rối loạn chảy máu, thuyên tắc phổi, hoặc chấn thương có thể dẫn đến máu trong dịch màng phổi.
  • Tình trạng viêm như bệnh phổi, viêm phổi mãn tính ví dụ do tiếp xúc kéo dài với lượng lớn chất amiăng (asbestosis), sarcoidosis, hoặc rối loạn tự miễn như viêm khớp dạng thấp, lupus ban đỏ hệ thống
  • Khối u ác tính - như lymphoma, bệnh bạch cầu, ung thư phổi, ung thư di căn
  • Các nguyên nhân khác - tự phát, phẫu thuật tim, cấy ghép tim hoặc phổi, viêm tụy, hoặc áp xe trong ổ bụng

Các thử nghiệm dịch tiết có thể bao gồm:

  • Glucose dịch màng phổi, lactate, amylase, chất béo trung tính, và / hoặc chỉ điểm khối u
  • Kiểm tra dưới kính hiển vi - dịch màng phổi bình thường có số lượng nhỏ các tế bào máu trắng (bạch cầu) nhưng không có các tế bào máu đỏ (hồng cầu) hoặc vi sinh vật. Các phòng thí nghiệm có thể kiểm tra các dịch màng phổi và / hoặc sử dụng một máy ly tâm đặc biệt (cytocentrifuge) tập trung các tế bào của chất lỏng dưới đáy ống nghiệm , rồi trãi lên trên một slide. Slide được nhuộm màu đặc biệt và đánh giá về sự khác nhau của các loại tế bào  hiện diện.
  • Phết nhuộm Gram  - để quan sát trực tiếp các vi khuẩn hoặc nấm dưới kính hiển vi. Có hay không có sinh vật hiện diện trong dịch màng phổi.
  • Cấy vi khuẩn và thử nghiệm tính nhạy cảm kháng sinh của vi khuẩn – được chỉ định để phát hiện bất kỳ vi sinh vật có thể xuất hiện trong dịch màng phổi và hướng dẫn liệu pháp kháng sinh.
  • Ít chỉ định hơn là xét nghiệm các bệnh truyền nhiễm, chẳng hạn như xét nghiệm virus, mycobacteria (AFB trực tiếp và cấy), và ký sinh trùng.

Khi nào được chỉ định?

Phân tích dịch màng phổi có thể được chỉ định khi các bác sĩ nghi ngờ  một người có một nguyên nhân hoặc bệnh nào đó gây ra viêm màng phổi và / hoặc tràn dịch màng phổi. Nó có thể được chỉ định khi một ai đó có một số sự kết hợp của các dấu hiệu và triệu chứng sau đây:

  • Đau ngực nặng hơn khi hít thở sâu
  • Ho
  • Khó thở
  • Sốt, ớn lạnh
  • Mệt mỏi

Kết quả xét nghiệm có ý nghĩa là gì?

Kết quả thử nghiệm có thể giúp phân biệt giữa các loại dịch màng phổi và giúp chẩn đoán nguyên nhân tích tụ dịch. Các thử nghiệm ban đầu được thực hiện trên một mẫu dịch màng phổi sẽ giúp xác định chất lỏng là một dịch thấm hoặc dịch tiết:

Dịch thấm ( Transudate )

Dịch thấm thường được gây ra bởi hoặc là suy tim sung huyết hoặc xơ gan. Kết quả phân tích dịch điển hình bao gồm:

  • Đặc điểm vật lý : chất lỏng trong
  • Mức độ Protein, albumin, hoặc LDH thấp
  • Số tế bào ít

Dịch tiết ( Exsudate )

Dịch tiết có thể được gây ra bởi một loạt các nguyên nhân và bệnh. Kết quả thử nghiệm ban đầu có thể bao gồm:

  • Đặc điểm vật lý : dịch vẩn đục
  • Mức độ Protein, albumin, hoặc LDH cao
  • Số tế bào tăng

Bổ sung kết quả xét nghiệm và các nguyên nhân liên quan đến xét nghiệm có thể bao gồm:

  • Đặc tính vật lý -  Dịch màng phổi bình thường có màu vàng ánh sáng ( vàng chanh ) và trong suốt. Kết quả bất thường có thể cung cấp cho các đầu mối với các nguyên nhân hoặc các bệnh hiện nay và có thể bao gồm:

-          Xuất hiện màu trắng sữa có thể chỉ có sự tham gia của hệ thống bạch huyết.

-          Dịch màng phổi màu đỏ có thể cho thấy có sự hiện diện của máu.

-          Dịch màng phổi đục có thể chỉ ra sự hiện diện của vi sinh vật và / hoặc các tế bào máu trắng.

  • Xét nghiệm hóa chất:  xét nghiệm có thể được thực hiện thêm ngoài protein hoặc albumin có thể bao gồm:

-          Glucose : tương tự như lượng Glucose trong máu. Có thể thấp hơn với nhiễm trùng và viêm khớp dạng thấp.

-          Mức độ lactate có thể tăng với viêm màng phổi truyền nhiễm, hoặc là vi khuẩn hoặc bệnh lao.

-          Amylase có thể  tăng trong viêm tụy, vỡ thực quản, hoặc bệnh ác tính.

-          Triglyceride có thể được tăng lên với sự tham gia hệ thống bạch huyết.

-          Dấu ấn khối u có thể được tăng lên với một số bệnh ung thư.

  • Kiểm tra dưới kính hiển vi - dịch màng phổi bình thường có số lượng nhỏ của các tế bào máu trắng (bạch cầu) nhưng không có các tế bào máu đỏ (hồng cầu) hoặc vi sinh vật. Kết quả của việc đánh giá của các loại tế bào khác nhau có thể bao gồm:

-Số lượng tổng số bạch cầu và hồng cầu trong mẫu được tính. Bạch cầu tăng có thể được nhìn thấy với các bệnh nhiễm trùng và các nguyên nhân khác của viêm màng phổi. Tăng hồng cầu có thể do chấn thương, bệnh ác tính, hoặc nhồi máu phổi.

-  Xác định tỷ lệ phần trăm của các loại bạch cầu: Một số lượng gia tăng của bạch cầu trung tính có thể được nhìn thấy với nhiễm khuẩn. Một số lượng gia tăng các tế bào lympho có thể được nhìn thấy với bệnh ung thư và bệnh lao.

-  Tế bào học - một mẫu cặn dịch ly tâm ( cell block ) được nhuộm màu đặc biệt và được kiểm tra dưới kính hiển vi cho các tế bào bất thường. Điều này thường được thực hiện khi nghi ngờ ung thư u trung biểu mô hoặc di căn. Sự hiện diện của một số tế bào bất thường, chẳng hạn như tế bào ung thư hoặc các tế bào máu chưa trưởng thành, có thể cho biết những loại ung thư có liên quan đến.

  • Xét nghiệm bệnh truyền nhiễm - các xét nghiệm này có thể được thực hiện để tìm vi sinh vật nếu nghi ngờ nhiễm trùng:
  • Phết nhuộm Gram  - quan sát trực tiếp của nấm hoặc vi khuẩn dưới kính hiển vi. Có hay không có sinh vật hiện diện trong dịch màng phổi.
  • Cấy vi khuẩn và thử nghiệm tính nhạy cảm kháng sinh - Nếu vi khuẩn có mặt, kiểm tra tính nhạy cảm có thể được thực hiện để hướng dẫn kháng sinh liệu pháp. Nếu không có các vi sinh vật , cũng không loại trừ được một bệnh nhiễm trùng, vi trùng có thể có mặt với số lượng nhỏ hoặc tăng trưởng của vi trùng có thể bị ức chế vì điều trị kháng sinh trước đó.
  • Ít phổ biến, nếu thử nghiệm cho các bệnh truyền nhiễm khác được thực hiện và là dương tính, thì nguyên nhân của sự tích tụ dịch màng phổi có thể là do nhiễm virus, mycobacteria (như Mycobacterium gây bệnh lao), hoặc ký sinh trùng.

Điều gì khác cần biết?

Glucose, protein, hoặc albumin trong máu có thể được chỉ định để so sánh với nồng độ của những chấy nầy trong dịch màng phổi.

Câu hỏi thường gặp

1. Chọc hút dịch màng phổi là gì và làm thế nào để thực hiện?

Chọc hút dịch màng phổi là việc loại bỏ các dịch màng phổi từ khoang màng phổi với một cây kim và ống tiêm. Người bệnh ở vị trí ngồi thẳng tay giơ lên ​​và được hỗ trợ. Tiêm thuốc tê cục bộ và sau đó Bác sĩ sẽ đưa kim vào trong khoang màng phổi và mẫu được rút ra.

2. Có những lý do khác để chọc hút dịch màng phổi?

Vâng. Đôi khi nó sẽ được thực hiện để lấy bớt lượng dịch màng phổi dư thừa để làm giảm áp lực lên phổi. Một ống thông có thể được sử dụng để rút bớt một lượng lớn chất lỏng và để giảm tích lũy chất lỏng tái phát.

BS NGUYỄN VĂN THỊNH

Giảng viên môn Hóa sinh – Bộ môn xét nghiệm

KHOA ĐD – KT Y HỌC – ĐH Y DƯỢC TP HCM

( Nguồn tài liệu từ internet )

DANH MỤC BÀI VIẾT

XEM NHIỀU NHẤT

THỐNG KÊ TRUY CẬP

01914993
Hôm nay.........................
Hôm qua.........................
Trong tuần.........................
Tuần trước.........................
Trong tháng.....................
Tháng trước.......................
Tổng cộng
471
785
4543
1904972
4543
20755
1914993

Đang có 26 khách và không thành viên đang online